Tên bản án: Tranh chấp đòi nhà đất; Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở, hủy hợp đồng mua bán nhà đất (11.10.2022) Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Cấp xét xử: Phúc thẩm Loại vụ/việc: Dân sự Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại TP Giải pháp nhằm hạn chế trả lại đơn khởi kiện tranh chấp đất đai Hậu quả pháp lý và những rủi ro có thể gặp; tránh nhầm lẫn việc lập "Vi bằng" có giá trị pháp luật như công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán nhà, chuyển nhượng quyền [Xem thêm] The post Hậu quả của việc mua bán nhà đất qua hình thức lập "Vi bằng"appeared first on Hocluat.VN. - Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017 / NQ-HĐTP thì việc tranh chấp để xác định người có quyền sử dụng đất phải được tiến hành hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất. muốn khởi kiện hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền (cấp tỉnh, cấp huyện, tùy từng trường hợp). 1. Đất thuộc diện quy hoạch có được cấp sổ đỏ, thế chấp, sang tên mua bán, tách thửa không? Đất trong dự án quy hoạch là gì? Đây là những khu đất được khoanh vùng cho một số mục đích để phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, bảo vệ môi trường, v.v Thứ ba, 8/11/2011, 09:51 (GMT+7) Đất tranh chấp Trung tâm thương mại Quảng Thái (nay gọi là Trung tâm thương mại Hải Yến) có diện tích 2.000 m2 nằm tại vị trí đắc địa giữa thị xã Móng Cái, Quảng Ninh. Tuy nhiên, hơn 10 năm qua, kể từ khi xây dựng được hai tầng, dự án này đã nằm phơi mưa, phơi gió. Tuy nhiên, mọi thủ tục mua bán đã hoàn tất và đến năm 2010 mới xảy ra tranh chấp đất đó chưa được xác định ai là người có quyền sử dụng đất. 496U. TỔNG HỢP CÁC BẢN ÁN VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC Hợp đồng đặt cọc là một dạng hợp đồng lập ra nhằm để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ dân sự của các bên và ràng buộc các bên thực hiện một giao dịch dân sự khác có liên quan. Thông thường, hợp đồng đặt cọc được các bên áp dụng đối với giao dịch liên quan như Đặt cọc mua bán nhà, đặt cọc mua bán đất, đặt cọc thuê nhà, mua bán, thuê chung cư….Theo đó, khi một bên không thực hiện đúng theo thỏa thuận hoặc vì một lý do nào đó mà một trong hai bên vi phạm hợp đồng đặt cọc làm ảnh hưởng quyền và lợi ích của bên còn lại. Các bên không thể thương lượng hòa giải được, dẫn đến tranh chấp xảy ra và phải nhờ đến Tòa án giải quyết. Thực tiễn tại Tòa án nhân dân các tỉnh, các cấp cũng đã có rất nhiều bản án giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan hợp đồng đặt cọc. Sau đây, Luật 3S giới thiệu với bạn đọc tài liệu “TỔNG HỢP CÁC BẢN ÁN VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC” đã được chúng tôi tổng hợp từ nguồn công bố bản án của Tòa án. Mời mọi người tham khảo theo link đính kèm. Xem văn bản3S LAW_Mục lục THBA_Tranh chấp hợp đồng đặt cọc KHUYẾN NGHỊ CỦA LUẬT 3S [1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của Luật 3S đang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng – Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng. [2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy nếu có. Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp. [3] Để được Luật sư, chuyên gia tại Luật 3S hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau Hotline Zalo/Viber/Call/SMS hoặc Email [4] Dịch vụ pháp lý tại Luật 3S Tư vấn Luật Dịch vụ pháp lý Luật sư Riêng Luật sư Gia đình Luật sư Doanh nghiệp Tranh tụng Thành lập Công ty Giấy phép kinh doanh Kế toán Thuế – Kiểm toán Bảo hiểm Hợp đồng Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài Đầu tư Tài chính Dịch vụ pháp lý khác … Mua đất có tranh chấp, đất thuộc quy hoạch không phải là chuyện hiếm. Cùng tìm hiểu đất tranh chấp là gì? Cách giải quyết tranh chấp đất? Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai cần biết? Để có thể bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Theo khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định như sau “Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.”. Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, Tranh chấp xác định ai là người có quyền sử dụng đất như tranh chấp về ranh giới do hành vi lấn, chiếm . Tranh chấp xác định ai là người có quyền sử dụng đất phải hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu muốn khởi kiện hoặc đề nghị UBND cấp có thẩm quyền cấp tỉnh, cấp huyện giải quyết tùy thuộc từng trường hợp. Giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất? Tranh chấp đất đai giải quyết ở đâu Các phương quyết tranh chấp đất đai như sau – Phương thức tố tụng thủ tục tố tụng dân sự, tố tụng hành chính – Phương thức hành chính bằng thủ tục hành chính thông qua các quyết định hành chính – Phương thức hòa giải thông qua người thứ ba có vai trò trung gian -Phương thức thương lượng giữa các chủ thể tranh chấp. Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai cần biết? Tranh chấp đất đai chưa có sổ đỏ Cách 1 Yêu cầu UBND cấp có thẩm quyền giải quyết Bước 1 Nộp hồ sơ Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND Bước 2 Tiếp nhận hồ sơ Cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trong vòng 03 ngày. Nếu quá 03 ngày chưa hoàn thiện hồ sơ của mình thì hồ sơ sẽ bị trả về. Bước 3 Xử lý yêu cầu – Chủ tịch UBND cấp huyện/tỉnh giao trách nhiệm cơ quan tham mưu để giải quyết – Cơ quan tham mưu có nghĩa vụ – Thẩm tra, xác minh lại vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp giữa các ban, ngành có liên quan để tư vấn xử lý nếu cần thiết – Trình lên Chủ tịch UBND ban hành quyết định xử lý tranh chấp. Bước 4 Chủ tịch UBND cấp huyện/tỉnh ban hành kết quả giải quyết Chủ tịch UBND cấp huyện/tỉnh ban hành quyết định xử lý tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên tranh chấp. – Tối đa 45 ngày đối với UBND huyện, tối đa 60 ngày đối với UBND tỉnh Các khu vực, các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu vùng xa, những vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện tăng thêm 10 ngày. Cách 2 Khởi kiện tại Toà án Thực hiện khởi kiện đến TAND huyện, xã nơi có đất đang tranh chấp. Nếu trường hợp phức tạp hoặc đất tranh chấp nằm tại nhiều huyện thì TAND sẽ hướng dẫn làm đơn gửi đến TAND tỉnh. Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì trong vòng 1 tháng có thể kéo dài tới 2 tháng nếu có lý do chính đáng thì tòa án sẽ mở phiên tòa để xét xử vụ án. Tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ Khi một trong hai bên tranh chấp có giấy chứng nhận hoặc giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì sẽ do Toà án nhân dân nơi huyện, tỉnh xảy ra tranh chấp giải quyết theo thủ tục tố tụng. Án phí giải quyết tranh chấp đất đai Căn cứ khoản 2, điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định tùy thuộc vào tài sản đem ra tranh chấp có xem xét giá trị không hay chỉ xem xét quyền sở hữu của đất. Bạn lỡ mua phải đất tranh chấp hoặc đất quy hoạch? Nếu bạn là người mua bất động sản nhưng gặp phải tranh chấp đất, đất quy hoạch. Thì bạn cần phải thực hiện các bước sau để tránh “ tiền mất tật mang” * Kiểm tra lại hợp đồng chuyển nhượng Những điều khoản về thông tin thửa đất, thỏa thuận về giá chuyển nhượng, quyền và nghĩa vụ của các bên, cam kết của các bên,…được ghi rõ trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng nên, nếu phát hiện vị trí thửa đất thuộc quy hoạch, có tranh chấp thì bên nhận chuyển nhượng cần kiểm tra lại trong hợp đồng chuyển nhượng. Có 2 trường hợp có thể xảy ra Trường hợp 1 Nếu trong hợp đồng có cam kết đất không thuộc quy hoạch, tranh chấp thì bên nhận chuyển nhượng có quyền yêu cầu bên chuyển nhượng trả lại tiền. Nếu bên chuyển nhượng không trả tiền thì có quyền khởi kiện. Trường hợp 2 Nếu trong hợp đồng không có cam kết đất không thuộc quy hoạch thì bên nhận chuyển nhượng phải chấp nhận. Ngoại trừ trường hợp chứng minh bị lừa dối. Nếu đất có tranh chấp thì bên nhận chuyển nhượng có quyền yêu cầu bên chuyển nhượng trả lại tiền vì người sử dụng đất có tranh chấp không có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013. * Phải xem và nắm rõ quyền khi có đất thuộc quy hoạch Có quyền đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn Căn cứ khoản 3 điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, sau 03 năm kể từ ngày công bố kế hoạch sử dụng đất hàng năm nhưng chưa có quyết định thu hồi thì người sử dụng đất được quyền đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn. Có quyền được chuyển nhượng, tặng cho Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch 2018 có quy định Trường hợp 1 Chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện Nếu công bố quy hoạch nhưng chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất vẫn được chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp,… nếu có đủ điều kiện. Trường hợp 2 Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện Theo đó, khi có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất. Đồng thời. thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm bị hạn chế quyền. Trường hợp người sử dụng có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Lưu ý Nếu sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh, hủy bỏ. Ngoài ra, còn phải công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất. Nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ. Thì người sử dụng đất không bị hạn chế về quyền xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm… Sẽ nhận được bồi thường Theo Điều 75 Luật Đất đai 2013, khi thuộc quy hoạch mà phải thu hồi thì sẽ được bồi thường nếu đủ các điều kiện sau – Không phải là đất thuê trả tiền thuê hàng năm. – Có Giấy chứng nhận Sổ đỏ, Sổ hồng hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận mà chưa được cấp. Tóm lại, đất tranh chấp và đất quy hoạch là vấn đề rất được mọi người quan tâm. Để có thể đầu tư đất mang lại nhiều lợi nhuận, các nhà đầu tư nên tìm hiểu sâu và kỹ về vấn đề này. Ngoài ra, nếu bạn đang có nhu cầu mua bán nhà đất Cần Giờ thì nên tìm hiểu về các kế hoạch quy hoạch trong tương lai của huyện Cần Giờ… Mua bán đất luôn dẫn đầu thị trường bởi thu hút được sự quan tâm của nhiều người, cùng với đó là sự phát triển của nhiều loại hình dịch vụ mang đến nguồn thu nhập cao, nhiều người đổ xô đi mua đất ở các khu vực trung tâm thành phố, các khu đô thị, khu du lịch vì cho rằng những vị trí này dễ kiếm tiền thu nhập, mặc dù đất ở đây giá rất đắt đã giúp cho những người bán, người môi giới đất thu về lợi nhuận rất cao. Đây cũng là một trong những lý do khiến người mua đất mua nhầm đất tranh chấp. Trong trường hợp mua nhầm đất tranh chấp thì phải làm thế nào? Đất tranh chấp mua về có bán lại được không? Căn cứ pháp lý Luật đất đai 2013 45/2013/QH13Nghị định 43/2014/NĐ-CP Thông tư 33/2017/TT-BTNMT Bộ luật dân sự 2015 Hiện nay pháp luật chưa đặt ra quy định về đất tranh chấp là gì mà chỉ giải thích về tranh chấp đất đai tại Khoản 24 Điều 3 Luật đất đai 2013. Tuy nhiên, dựa trên thực tế hiện nay, có thể hiểu đất đang tranh chấp là phần đất đang bị tranh chấp về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, ranh giới giữa các mảnh đất, mục đích sử dụng đất hoặc tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong quá trình sử dụng giữa cá nhân, tổ chức sử dụng đất hợp pháp hoặc chưa hợp pháp với cá nhân, tổ chức khác, với Nhà nước hoặc giữa những người sử dụng chung phần đất đó. Mua nhầm đất đang tranh chấp là một điều khó tránh khỏi khi người mua đất chưa am hiểu, hay chưa hiểu rõ các quy định của pháp luật về đất đai; chưa tìm hiểu kỹ về mảnh đất mà mình định mua hoặc do chiêu trò lừa đảo của những người bán đất. Theo Điều 500 BLDS năm 2015 hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất. – Tại điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này. Như vậy, hiện nay khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải công chứng hoặc chứng thực hợp đồng theo quy định, trừ trường hợp một hoặc các bên chuyển nhượng là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản. – Việc công chứng hợp đồng mua đất theo Điều 42 Luật Công chứng 2014 quy định phạm vi công chứng như sau Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản Theo đó, khi chuyển nhượng nhà đất thì các bên công chứng tại phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng có trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà đất cần chuyển nhượng. – Người mua nhầm đất tranh chấp, nếu không đòi lại được số tiền mình đã bỏ ra để mua đất, có thể nộp đơn khởi kiện lên Tòa án để được giải quyết. Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây Nộp trực tiếp tại Tòa án;Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án nếu có. Hồ sơ khởi kiện gồm các giấy tờ sau Đơn khởi kiện theo mẫu số 23-DS Đơn khởi kiện Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTPCác tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp ví dụ hồ sơ nhà đất, hợp đồng mua đất, hợp đồng đặt cọc tiền mua đất,…;Chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu gia đình có chứng thực hoặc công chứng, nếu người khởi kiện là cá nhân;Hồ sơ pháp lý khác của người khởi kiện, đương sự kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện ghi rõ số lượng bản chính, bản sao; * Lưu ý Các tài liệu nêu trên bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng Việt nam theo quy định trước khi nộp và nộp kèm Mua nhầm đất tranh chấp có bán lại được không? Theo khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013, người bán đất muốn bán đất cho người mua cần đáp ứng điều kiện sau Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;Đất không có tranh chấp;Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;Trong thời hạn sử dụng đất. Đối với điều kiện của người mua đất Người muốn sử dụng đất sẽ không được mua đất trong trường hợp sau Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó. Như vậy, đất tranh chấp sẽ không được bán, trường hợp người sử dụng đất cố tình vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Theo đó, khi mua nhầm đất tranh chấp thì sẽ khó có thể bán lại được. Người mua đất cần lưu ý các quy định trên để tránh bị lừa mua nhầm đất có tranh chấp gây thiệt hại lớn về tài sản. Mua nhầm đất tranh chấp Đất tranh chấp có được làm sổ đỏ không? Sổ đỏ hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất Điều kiện để được cấp sổ đỏ Căn cứ theo Điều 99 Luật đất đai 2013, người sử dụng đất được cấp sổ đỏ khi đáp ứng các điều kiện sauNgười đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất. Các trường hợp bị từ chối cấp sổ đỏ Các trường hợp bị từ chối cấp sổ đỏ được quy định tại khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT như sau – Việc từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau Không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ;Hồ sơ không có đủ thành phần để thực hiện thủ tục theo quy định;Nội dung kê khai của hồ sơ không đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất và hợp lệ theo quy định của pháp luật;Thông tin trong hồ sơ không phù hợp với thông tin được lưu giữ tại cơ quan đăng ký hoặc có giấy tờ giả mạo;Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;Không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan. – Trường hợp có căn cứ từ chối hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải có văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối và hướng dẫn người nộp hồ sơ thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, gửi văn bản kèm theo hồ sơ cho người nộp hoặc chuyển văn bản và hồ sơ đến bộ phận một cửa, Ủy ban nhân dân cấp xã để trả lại cho người nộp Như vậy, căn cứ theo quy định trên, đất tranh chấp sẽ không được cấp sổ đỏ. Việc cấp sổ đỏ sẽ được cơ quan có thẩm quyền thực hiện khi đất không còn tranh chấp giữa các chủ thể có liên quan theo quy định của pháp luật hiện hành. Liên hệ Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Sư X liên quan đến “Mua nhầm đất tranh chấp”. Quý khách hàng có nhu cầu tìm hiểu về cách nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ vay vốn ngân hàng cho doanh nghiệp, xác nhận tình trạng hôn nhân Hồ Chí Minh, các thủ tục thành lập công ty, đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền hoặc muốn sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh;…quý khách hàng vui lòng liên hệ đến hotline để được nhận tư vấn. Mời bạn xem Giá đền bù đất trồng cây hàng năm mới năm 2022Luật đền bù đất đai khi mở đường mới năm 2022Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai cấp huyện mới nhấtQuy định về thuê đất trong khu công nghiệp hiện nay Câu hỏi thường gặp Lừa người khác mua đất tranh chấp có bị đi tù không?Căn cứ theo Điều 174 BLHS năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017– Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc dưới đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;+ Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 nămCó tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; chiếm đoạt tài sản trị giá từ đồng đến dưới đồng; lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt;– Chiếm đoạt tài sản trị giá từ đồng đến dưới đồng, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm– Chiếm đoạt tài sản trị giá đồng trở lên; thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân– Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Làm thế nào để biết được đất có tranh chấp hay không?Để biết được đất có tranh chấp hay không thì cần thực hiện như sau– Thu thập thông tin tại cơ quan có thẩm quyềnDữ liệu về thông tin tranh chấp quyền sử dụng đất chưa được cập nhật và theo dõi thống nhất giữa các cơ quan liên quan. Để xác nhận tình trạng pháp lý của thửa đất một cách đầy đủ và chính xác nhất, người tìm hiểu nộp Phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai tại cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai tại một trong những cơ quan sau đây để kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã; Phòng Tài nguyên và môi trường; Văn phòng đăng ký đất đai; Các phòng hoặc văn phòng công chứng.– Sử dụng phần mềm tra cứu thông tin quy hoạch trực tuyếnMột số tỉnh, thành phố đã có phần mềm để tra cứu thông tin quy hoạch đất trực tuyến một cách tiện lợi, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, công sức cho cả người tìm hiểu lẫn cơ quan chức năng. Người dùng chỉ cần truy cập vào địa chỉ đối với máy tính hoặc tải phần mềm về máy đối với điện thoại và tiến hành tra cứu. Đất đai là tài sản đặc biệt, được nhà nước quản lý chặt chẽ, bởi thế, các giao dịch đất đai phải đảm bảo đúng quy trình, quy định pháp luật. Một trong những quy định về giao dịch đất đai đó là quy định về mua bán đất có tranh chấp. Bài viết dưới đây sẽ trình bày quy định pháp luật có cho phép mua bán đất có tranh chấp hay không bởi Luật sư tư vấn Đất đai thông qua tình huống pháp lý cụ thể. Câu hỏi Tôi và ông A có giao kèo bằng miệng với nhau rằng ông A sẽ bán 3 thửa đất ở dưới quê của ông cho tôi để tôi cất nhà. Nhưng theo tôi tìm hiểu thì 2 trong 3 thửa đó ông A đang làm thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại xã với người khác nên tôi không biết có được mua bán đất hay không. Luật sư cho tôi hỏi có được phép mua bán đất có tranh chấp không? Nếu đất đang có tranh chấp thì làm thế nào để mua bán được? Cảm ơn Luật sư ạ. Xem thêm Đất đang tranh chấp có được cấp giấy chứng nhận sử dụng không? 1. Thế nào là đất đang có tranh chấp? Trước khi giao kết hợp đồng mua bán đất, một trong những điều cần lưu ý là liệu người dân có thể mua bán đất có tranh chấp hay không? Để trả lời được điều đó, ta cần phải hiểu thế nào là đất đang có tranh chấp. Theo Khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013 “tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”. Như vậy, chỉ cần có bằng chứng chứng minh thửa đất này đang trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai ví dụ như có thông báo của xã về buổi hòa giải tranh chấp đất đai, có đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai đối với thửa đất đó, có thông báo thụ lý vụ án tranh chấp đất đai đối với thửa đất đó... thì ta có thể nói đất đó đang có tranh chấp. Trong trường hợp của quý khách hàng, hai thửa đất của ông A là đất đang vướng vào tranh chấp đất đai vì đang phải làm thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại xã. Xem thêm Quy định pháp luật về Hòa giải tranh chấp đất đai 2. Pháp luật có cho phép mua bán đất có tranh chấp hay không? Pháp luật đất đai hiện nay có quy định về điều kiện thực hiện quyền được mua bán đất của người sử dụng đất, theo Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây - Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; - Đất không có tranh chấp; - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; - Trong thời hạn sử dụng đất. Như vậy, điều kiện để người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay còn gọi là điều kiện để mua bán đất đai đó là đất phải không có tranh chấp. Hay nói cách khác, pháp luật đất đai hiện nay không cho phép mua bán đất có tranh chấp. Trong trường hợp của quý khách hàng, ông A không thể thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất hai thửa đất đang vướng vào tranh chấp cho quý khách vì vi phạm điều cấm của Luật. Xem thêm Những điều cần lưu ý khi mua bán nhà đất P1 3. Rủi ro pháp lý khi mua bán đất có tranh chấp Như đã trình bày ở mục trên, vì pháp luật đất đai nước ta yêu cầu người sử dụng đất thực hiện quyền mua bán đất phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định pháp luật trong đó có điều kiện đất không có tranh chấp. Vì thế, trong trường hợp người dân vì nhiều lý do mà vẫn mua bán đất có tranh chấp thì dễ gặp phải rủi ro pháp lý đó là hợp đồng mua bán đất bị tuyên bố vô hiệu. Hợp đồng mua bán đất ký kết khi cả hai bên đều biết đất đang tranh chấp có khả năng bị tuyên bố vô hiệu vì vi phạm điều cấm của Luật theo điều 123 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu. Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định. Khi hợp đồng mua bán đất bị tuyên bố vô hiệu, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu không xác lập quyền và nghĩa vụ đối với hai bên, bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó, bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường. Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 4. Làm sao để tránh mua bán đất có tranh chấp? Để tránh trường hợp mua bán đất có tranh chấp và va phải nhiều rủi ro pháp lý phức tạp, người đi mua đất nên có một bước tìm hiểu liệu thửa đất mình dự tính mua có đang vướng phải tranh chấp đất đai hay không. Các nguồn thông tin có thể tìm hiểu về tình trạng pháp lý của một thửa đất là - Thông tin từ các chủ thửa đất liền kề. - Thông tin từ Ủy ban nhân dân xã nơi có đất. Khi khai thác thông tin từ Ủy ban nhân dân xã nơi có đất, người dân có thể thực hiện thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản tại cơ quan có thẩm quyền cung cấp dữ liệu đất đai. Ngoài ra, người dân cũng có thể khai thác thông tin đất đai qua mạng internet, cổng thông tin đất đai, dịch vụ tin nhắn SMS. Điều 9 Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT. Trên đây là những tư vấn pháp lý về Pháp luật có cho phép mua bán đất có tranh chấp hay không của Luật sư tư vấn pháp luật đất đai. Quý khách hàng có nhu cầu hiểu biết sâu hơn về quy định pháp luật giải quyết tranh chấp đất đai, hoặc có nhu cầu soạn hồ sơ, giấy tờ khởi kiện vụ án đất đai có thể liên hệ trực tiếp đến Luật sư tư vấn Đất đai hoặc các Chuyên viên tư vấn của chúng tôi để được hướng dẫn tận tình, cụ thể. Để nhận được sự hỗ trợ KỊP THỜI – TẬN TÂM – TRÁCH NHIỆM từ Luật sư tư vấn đất đai và các chuyên gia pháp lý tại Công ty Luật của chúng tôi. Quý Khách hàng hãy liên hệ với chúng tôi qua các cách thức sau Liên hệ theo hotline 094 221 7878 - Ls. Trần Trọng Hiếu – Trưởng CN là người trực tiếp tư vấn 096 267 4244 – Ls. Trần Trọng Hiếu – Trưởng CN là người trực tiếp tư vấn Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ Số 15 đường 21, phường Bình An, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh; Số 60A đường 22, phường Phước Long B, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh; Liên hệ qua Zalo hoặc Facebook Zalo 0944 221 7878 - Facebook Saigon Law Office. Liên hệ qua Email Saigonlaw68 Luatsutronghieu

mua phải đất tranh chấp